Hoạt động của chuỗi phân phối

https://smart.biz.vn/hoat-dong-cua-chuoi-phan-phoi.html

Dưới đây là những bài toán kỹ thuật.

Quản lý chuỗi cung ứng

Nha san xuat phan phoiSơ đồ chuỗi cung ứng

Quản trị hệ thống

  • Là Hệ thống quản trị “SMART”, đóng vai trò là “đại diện phân phối cho Nhà sản xuất và quản trị hệ thống phân phối”, nay gọi tắt là “SMART” và hoạt động như sau:
    • SMART làm dịch vụ quản lý toàn bộ nhân lực và chuỗi phân phối cho Nhà sản xuất;
    • SMART lựa chọn Nhà phân phối phù hợp cho Nhà sản xuất và do Nhà sản xuất duyệt;
    • Nhà sản xuất bán hàng và thu tiền trực tiếp với Nhà phân phối;
    • Nhân viên bán hàng do SMART tuyển chọn và quản lý nhưng làm việc trực tiếp với Nhà phân phối và nhận lương từ Nhà phân phối;
    • Nhà phân phối trực tiếp quản lý (thông qua hệ thống) hàng hóa và công nợ với các NVBH;
    • SMART đào tạo, trao định mức, phân tuyến bán hàng và quản lý các NVBH cũng như các cấp quản lý bán hàng khác;
    • SMART giúp Nhà phân phối quản lý kho và thực tế bán hàng trên địa bàn cũng như tiền thu về;
    • SMART nhận ngân sách lương từ Nhà sản xuất và trả lương cho hệ thống thông qua Nhà phân phối;
  • Hệ thống quản trị SMART giúp Nhà sản xuất và Nhà phân phối quản trị tốt hơn các công việc của mình sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Nhà sản xuất chỉ phải trả “tiền công” dựa trên cơ sở của hiệu quả và thành công của với định mức thỏa thuận mà không phải đầu tư cho hệ thống SMART và hoàn toàn không chịu bất cứ rủi ro nào.

Nhà sản xuất

  • Nhà sản xuất là từ chung chỉ nhà cung cấp đầu nguồn là doanh nghiệp sản xuất hoặc nhập khẩu (trong thệ thống SMART được gọi là Công ty và là hạt nhân quan trọng nhất trong hệ thống), bán cho nhà phân phối, thường cung cấp một số mã hàng (SKU) nhất định.
  • Công ty có thể có một hoặc nhiều chi nhánh và một hoặc nhiều kho hàng.
  • Nhu cầu quản lý rất đa dạng và chiều sâu khác nhau tùy theo từng Nhà sản xuất.
  • Nhà sản xuất cũng có nhà cung cấp và cần phải quản lý công nợ với tất cả những nhà cung cấp đó (nếu cần).

Nhà phân phối

  • Mỗi nhà phân phối là một khách hàng trực tiếp (mua lượng lớn) của Nhà sản xuất.
  • Nhà phân phối phải trả công nợ trực tiếp cho Nhà sản xuất.
  • Nhà phân phối làm việc trực tiếp với các NVBH, trong đa số là nhân viên của Nhà sản xuất hoặc đại diện của Nhà sản xuất nhưng Nhà phân phối trả lương NVBH theo ngân sách.
  • Mọi giao dịch mua, bán và công nợ của Nhà sản xuất đều được tập trung về nhà phân phối.

Trung tâm hạch toán (center)

  • Nhà sản xuất có thể có nhiều “trung tâm hạch toán” (cost center/profit center để tính toán lãi lỗ riêng) hoặc chi nhánh (ở nhiều tỉnh hoặc nhiều khu vực chẳng hạn), gọi chung là “Center”.
  • Mỗi Center có thể là 1 “chủ thể nhỏ” của công ty. Center có thể phụ trách các khâu phân phối (nhà phân phối, đại lý, NVBH, bán buôn, bán lẻ trực tiếp…) và được kiểm soát chặt chẽ trong hệ thống.
  • Mỗi user được chỉ định ở center nào thì chỉ được hoạt động ở center đó.

Nhân viên bán hàng

  • Là nhân viên trên danh nghĩa của công ty, là user trong hệ thống và làm việc trực tiếp với Nhà phân phối, hàng ngày liên hệ với khách hàng và bán hàng.
  • Sử dụng POS bán hàng, POS đặt hàng.

Nhân viên kho

  • Là nhân viên của Nhà sản xuất, quản lý mọi đầu ra, đầu vào và chuyển kho.
  • Sử dụng POS nhập kho, POS xuất kho, POS chuyển kho

Nhân viên thu ngân

  • Là nhân viên quản lý luồng tiền mặt trực tiếp từ các Nhà phân phối nếu dùng tiền mặt;
  • Sử dụng POS quỹ.

Nhân viên quản lý

  • Bao gồm các vị trí admin, ASM, Giám sát bán hàng, kế toán… thay mặt Nhà sản xuất để kinh doanh và làm việc với Nhà phân phối;
  • Sử dụng RVX và các báo cáo.

Khách hàng

  • Khách hàng là các Nhà phân phối hoặc bất kỳ ai khác mua hàng, có thể là các đại lý riêng ngoài luồng, cửa hàng bán lẻ hoặc cả khách lẻ;
  • Tập khách hàng có thể dùng chung với các công ty khác thành 1 cộng đồng các Nhà phân phối hoặc dùng riêng, như vậy có thể làm marketing chung.
  • Công ty quản lý công nợ với tất cả các khách hàng.

Hàng hóa

  • Nhận xét thấy rằng đa số thời gian để vào dữ liệu phần mềm mà người dùng thường bị sa lầy và ngại nhất là những dữ liệu về mặt hàng ban đầu và những khâu quét mã vạch cũng như gõ tên cũng như thuộc tính sản phẩm. Hơn nữa kiến thức và nhận thức về CNTT của người dùng không đồng đều dẫn tới việc thiết lập không chuẩn và mất rất nhiều thời gian để chỉnh sửa.
  • Hệ thống SMART thiết lập sẵn đa số các danh mục hàng hóa, mã vạch cũng như hình ảnh sản phẩm cho các đối tác để tiện cho việc sử dụng. Dữ liệu hàng hóa bao gồm các mã hàng, mã vạch, hình ảnh và các chi tiết hàng hóa là tập dữ liệu dùng chung cho tất cả các công ty và cửa hàng.
  • Mỗi người dùng có thể nhập liệu và đóng góp vào dữ liệu chung này, nhưng hệ thống SMART vẫn có thể chỉnh sửa và chuẩn hóa dữ liệu này.
  • Có 1 CSDL tập hợp tất cả các mặt hàng cùng mã vạch được kinh doanh trên thị trường. Mỗi công ty chỉ thấy mặt hàng của công ty đó và sử dụng mặt hàng của cty đó
  • Ngoài ra công ty vẫn có thể được phép tham khảo tất cả các mặt hàng có trong hệ thống (kể cả các mặt hàng không kinh doanh).

Giới hạn quyền

  • Mỗi công ty chỉ được giới hạn “nhìn thấy” hoạt động của cty đó.
  • Mỗi user thuộc loại gì thì được phân quyền cụ thể ở mỗi module theo tiêu chí quản lý.
Bình luận